10 Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Ôn tập chương 2 (tiếp) mới nhất

Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Ôn tập chương 2 (tiếp)

Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau đây và trả lời câu hỏi?

Một số loài chó sói thường sống thành từng đàn, chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất định. Chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ. Mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn có đầy quyền lực như được ăn con mồi trước, thức ăn còn thừa mới đến con có thứ bậc kế tiếp. Ngoài ra, chỉ con đầu đàn mới được quyền sinh sản. Khi con đầu đàn chết hoặc quá già yếu, con khỏe mạnh thứ hai sẽ lên thay thế.

Điều nào sau đây nói lên vai trò của tập tính xã hội và tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài sói?

A. Các tập tính này đều làm tăng tỷ lệ sinh bằng cách gia tăng dỗ con đực được phép sinh sản, đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn

B. Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con đực được phép sinh sản, đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn

C. Các tập tính này đều làm tăng tỷ lệ sinh bằng cách gia tăng số con đực được phép sinh sản, đảm bảo tính đa dạng phong phú của loài

D. Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con cái được phép sinh sản, đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn

Câu 9. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin “nhảy cóc” vì

A. Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

B. Tạo cho tốc độ truyền xung nhanh

Xem thêm:  Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Bài 20: Cân bằng nội môi

C. Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

D. Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

Câu 10. Trong sự truyền tin qua xináp, Ca2+ có vai trò

A. Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động

B. Xúc tác sự tổng hợp các chất trung gian hóa học

C. Tăng cường tái phân cực mở màng trước xináp

D. Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xináp và vỡ ra

Câu 11. Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự

A. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào mạng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp →axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp

B. Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào mạng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp → a xê tin cô lin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp

C. axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào mạng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp

D. xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào mạng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp

Xem thêm:  Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật (tiếp)

Câu 12. Xét các diễn biến sau:

⦁ Nồng độ K+ bên trong cao hơn bên ngoài tế bào

⦁ Nồng độ Na+ bên trong cao hơn bên ngoài tế bào

⦁ Các cổng K mở nên các K+ ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát phía ngoài màng tế bào làm cho phía ngoài màng tế bào tích điện dương so với trong màng tích điện âm

⦁ Bơm Na – K vận chuyển K+ từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào

⦁ Bơm Na – K vận chuyển Na+ từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào

⦁ Các cổng Na mở nên các Na+ ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát phía ngoài màng tế bào, làm cho phía ngoài màng tế bào tích điện dương so với phía trong màng tích điện âm

Cơ chế hình thành điện thế nghỉ gồm những đặc điểm:

A. 1, 3 và 4    B. 2, 3 và 5

C. 3, 4 và 6    D. 2, 5 và 6

Câu 13. Xét các phát biểu sau về bơm Na – K

⦁ Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có ở trên màng tế bào

⦁ Có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ

⦁ Hoạt động của bơm Na – K đôi khi không cần năng lượng

Xem thêm:  Đề kiểm tra học kì 1

⦁ Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp

⦁ Bơm Na – K có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện

⦁ Chuyển K+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện

Có bao nhiêu phát biểu trên không đúng về vai trò của bơm Na – K?

A. 2    B. 3    C. 4    D. 5

Câu 14. Tính thấm của màng nơron ở nơi bị kích thích thay đổi là do

A. Màng của nơron bị kích thích với cường độ đạt tới ngưỡng

B. Xuất hiện điện thế màng

C. Kênh Na+ bị đóng lại, kênh K+ mở ra

D. Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

Đáp án

Câu 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án B A D D A A A

Có thể bạn quan tâm

  • Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 11 Dòng điện không đổi – Nguồn điện
  • Bài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 Bài 5: Trung quốc thời phong kiến (phần 3)
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Bài 20: Cân bằng nội môi
  • Thuyết minh về con lợn, bài văn mẫu thuyết minh về con heo ở quê em nhà em hay
  • [Word] Đề thi THPT môn sinh trường THPT chuyên Hưng Yên
  • Bài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941) (phần 2)
  • Bài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 Bài 11: Tây Âu thời hậu kì trung đại (phần 1)
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật (tiếp)