135 Bài giảng Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 6: Viet Nam Then and now – Period 46, Lesson 4: Communication mới nhất


34 trang
phanh23b
Ngày 31 tháng 3 năm 2022
450

Tải xuống

bạn đang tìm kiếm 20 trang mẫu tài liệu “Bài giảng Tiếng Anh lớp 9 – Unit 6: Vietnam Then and Now – Tiết 46, Lesson 4: Communication”để tải tài liệu gốc về máy tính của bạn, hãy nhấp vào nút . TẢI XUỐNG ở trên

Tệp đính kèm:

  • bai_giang_tieng_anh_lop_9_unit_6_viet_nam_then_and_now_perio.pptx

Nội dung Text: Bài giảng Tiếng Anh lớp 9 – Unit 6: Vietnam then and now – Tiết 46, Lesson 4: Communication

  1. 0 Giáo viên: TRƯỜNG THPT PHÚ SƯƠNG Chu Thị Hường
  2. Tiết 46:
  3. 1. Từ vựng bổ sung khi trải qua điều gì đó khó chịu, chẳng hạn như chấn thương, ˈsʌf.ə r /(n): – đau khổ/đánh bại, chịu đựng hoặc chịu đựng sự mất mát. – export/ɪkˈspɔːtər/(n): công ty xuất khẩu hoặc xuất khẩu của quốc gia. người bán hàng cho nước khác – illiteracy /i’litərəsi/ (n): không biết đọc biết viết – Mushroom /’mʌ∫rum/ (v): lớn lên
  4. – to đau khổ (n.): chịu đựng, chịu đựng. -exporter (n.): người xuất khẩu. – illiteracy (n.): mù chữ – Mushroom (v): mọc lên như nấm
  5. Hoàn thành các câu (thay thế hình ảnh) bằng các từ thích hợp. 1 – chúng tôi bị tổn thất lớn trong cuộc khủng hoảng tài chính. 2. Cho đến năm 1945, chín mươi phần trăm người dân Việt Nam mù chữ. 3. Việt Nam hiện là nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới. 4 – Nhà cao tầng mọc lên như nấm ở các thành phố, thị trấn lớn.
  6. TIẾT 46: PHẦN 6: VIỆT NAM: Xưa và Nay Bài 4: Giao tiếp 1. Bổ sung vốn từ 2. Đọc bài.
  7. Dự đoán xem các câu sau đúng (T) hay sai (F). Đặc điểm 1. Kate đến thăm Thành phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. 2. Peter và Charles trở lại Việt Nam năm 1996. 3. Charles, Kate và Peter đến từ Mỹ. 4. Chúng tôi đã nói về những thay đổi về dân số, giao thông, giáo dục và nông nghiệp.
  8. Đọc các bài đăng trên Diễn đàn Du lịch Việt (VTF) từ những người đã đến Việt Nam trong một thời gian dài và kiểm tra dự báo của bạn.
  9. Kiểm tra dự đoán của bạn về TF 1. Kate đến Thành phố Hồ Chí Minh lần đầu tiên vào năm 1983. √ 2. Peter và Charles trở lại Việt Nam năm 1996. √ 3. Charles, Kate và Peter đến từ Mỹ. √ 4. Họ nói về những thay đổi về dân số, giao thông, giáo dục và nông nghiệp.
  10. TIẾT 46: PHẦN 6: VIỆT NAM: Xưa và Nay Bài 4: Giao tiếp 1. Bổ sung vốn từ 2. Đọc bài. 3. Kể lại bài viết.
  11. 4. Những câu nào chúng ta sẽ sử dụng để kể lại? – Chúng ta sẽ sử dụng Reporting Speech. 5. Điều gì thay đổi khi chúng ta kể lại? – Đại từ, trạng từ và động từ (vượt thời gian trở lại).
  12. LƯU Ý: 1. Kể lại theo lời nói của mình nhưng không làm thay đổi nội dung ban đầu. 2. Không sử dụng từ chính xác, hoặc chúng ta có thể sử dụng từ đồng nghĩa để cải thiện câu. 3. Bỏ bớt một số từ trang trọng. 4. Một số sửa đổi là cần thiết, chẳng hạn như; đại từ, trạng từ và động từ (di chuyển thời gian trở lại).
  13. Làm việc nhóm 4. Đọc chậm lại các bài viết trên Diễn Đàn Du Lịch Việt (VTF) để biết chi tiết và kể lại cho bạn bè nghe.
  14. Trò chơi: Chuyền bóng Luật chơi: -Bạn chuyền bóng cho người bên cạnh giống như đang nghe hát. -Khi bài hát kết thúc, người sở hữu quả bóng phải nói với Katya (Charles và Peter) với bạn bè của họ. – Không làm được thì thừa. -Trò chơi sẽ kết thúc khi có 3 bài đăng được kể lại.
  15. Kể lại bài viết cho bạn bè của bạn:: Peter Charles Keith I Went first to Ha Time Noi I was in August in Ho Chi 1997 Minh two years Thành phố này sau năm 1983. Việt Nam Nhất gia nhập người dân ASEAN. đạp xe Năm 1995, tôi trở lại Việt Nam sau 30 năm, và thật ngạc nhiên, hệ thống đường xá và dân cư ở Hà Nội khi đó rất cơ bản là xe máy. trên đường. thay đổi chóng mặt mười năm sau, khi tôi trải qua ba năm trước, lần trước 18 năm. Thành phố cao hơn đã có những cây cầu vượt, nhưng đất nước và những tòa nhà cao tầng đã thay đổi chóng mặt, không còn những tòa nhà cao chót vót với 800.000 dân – mù chữ. nấm! Xe máy Nó cũng đã trở thành một trong hai nước xuất khẩu xe đạp lớn nhất thế giới. Peter đến từ Mỹ là một bất ngờ khác đối với tôi. Kate từ Nga Charles từ Pháp Charles từ Pháp. Anh cho biết, lần đầu đến Việt Nam, Peter đến từ Mỹ còn Kate đến từ Nga. rằng Cô ấy, như anh ấy nói, đã ra đi, rằng Sheto Ha là Noah năm 1997, khi Việt là năm 1965. Anh ấy nói rằng hồi đó nhiều người mù chữ, nhưng anh ấy là Nam Ho Chi nếu Ming là một phần của Thành phố ASEAN bốn lần đầu tiên vào năm 1983. . 10 năm sau, ông sửng sốt/ngạc nhiên, bà sửng sốt thấy, sửng sốt, dù sau gần 30 năm không còn mù chữ mà thấy nhiều, đổi nhiều xe máy đến thế. dân số đã tăng gần gấp ba lần trong 18 năm qua. Anh cũng bất ngờ khi biết rằng trên cả nước – những cây cầu vượt, nhà cao tầng đang mọc lên như nấm. là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất.
  16. TIẾT 46: PHẦN 6: VIỆT NAM: Xưa và Nay Bài 4: Giao tiếp 1. Bổ sung vốn từ. 2. Đọc bài viết. 3. Kể lại bài viết. 4. Viết bài.
  17. Hãy tưởng tượng rằng bạn là khách nước ngoài. Họ sẽ tham gia cuộc thi viết “Ai có bài viết hay nhất về Việt Nam xưa và nay” tại Diễn đàn Du lịch Việt.
  18. Những giải thưởng này dành cho những bài viết hay nhất.
  19. Làm việc nhóm. Sử dụng các gợi ý trong bảng để viết càng nhiều bài viết càng tốt về những thay đổi gần đây ở Việt Nam mà bạn đã nghe hoặc đọc (sử dụng các bài viết trong 1 làm mẫu). Hãy nhớ sử dụng tính từ hoặc trạng từ để thay thế các thay đổi. Những thay đổi nào bạn thấy hữu ích nhất?
  20. Ví dụ 1: Năm ngoái tôi đến Hà Nội sau 20 năm và thật ngạc nhiên là có nhiều dịch vụ hơn. Có / nhiều cơ hội cho các trường đại học.
  21. Trình bày thông điệp của nhóm bạn cho các nhóm khác.
  22. Bình chọn cho bài viết hay nhất Những giải thưởng này được trao cho bài viết hay nhất.
  23. Trình bày dự án của bạn.
  24. 1. Hôm nay chúng ta đã học được gì? A. Sử dụng các yếu tố từ liên quan đến những thay đổi ở Việt Nam xưa và nay. B. Nói về hệ thống giao thông và các lĩnh vực khác ở Việt Nam. C. Kể lại bài và bày tỏ ý kiến ​​về những thay đổi đó. D. Tất cả những điều trên đều đúng.
  25. 2.Sau bài học của chúng tôi, bạn có biết về những thay đổi giữa “ngày xưa và bây giờ” ở quê hương của chúng tôi và làm thế nào chúng ta có thể giúp trường học của chúng tôi, cũng như đất nước, phát triển? A. Câu trả lời phụ thuộc vào hành động của bạn. B. Chúng ta phải giữ những điều tốt đẹp trong quá khứ. C. Chúng ta phải khuyến khích mọi người bảo vệ cơ sở trường học cũng như khu phố của chúng ta. D. Tất cả những điều trên đều đúng.
  26. TIẾT 46: PHẦN 6: VIỆT NAM: Xưa và Nay Bài 4: Giao tiếp 1. Bổ sung vốn từ. 2. Đọc bài viết. 3. Kể lại bài viết. 4. Lá thư. 5. Bài tập về nhà.
  27. – Học thuộc lòng từ mới. – Luyện nói phần C (tr. 51-52). – Chuẩn bị: Kỹ năng 1. – Tiếp tục với dự án: “Việt Nam: Những đổi thay xưa và nay” trong cuộc sống học đường hoặc địa phương em trong bài học tiếp theo.